Người thứ ba là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 290 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Người thứ ba
"Người không phải là một bên trong một quan hệ pháp lí nhưng có liên quan đến quan hệ pháp lí đó quy định trong Bộ luật dân sự như: - Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu (Điều 147). - Thực hiện nghĩa vụ dân sự thông qua người thứ ba (Điều 298). - Người thứ ba được giao cho giữ tài sản cầm cố (Điều 333). - Người thứ ba được giao cho giữ tài sản thế chấp (Điều 346). - Báo cho bên nhận cầm cố biết về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố (Điều 332). - Người thứ ba là người bảo lãnh một món nợ (Điều 366). - Người thứ ba được các bên mua bán yêu cầu xác định giá (Điều 424). - Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba (Điều 414). - Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp (Điều 436). Trong trường hợp người thứ ba phải thực hiện nghĩa vụ thì họ phải thực hiện nghĩa vụ đó. Trong việc thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba (Điều 414), người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu thì tài sản đã được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba vẫn có hiệu lực; nếu tài sản giao dịch bị tịch thu sung vào công quỹ nhà nước hoặc trả lại cho người có quyền nhận tài sản đó, thì người thứ ba có quyền yêu cầu người xác lập giao dịch với mình bồi thường thiệt hại (Điều 147)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 345
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Người thứ ba” 290
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển