Người làm chứng là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 464 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Người làm chứng
"Người tham gia tố tụng. Người nào biết được những tình tiết có liên quan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làm chứng. Người làm chứng phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án; có nghĩa vụ khai trung thực tất cả những tình tiết mà mình biết về vụ án. Những người sau đây không được làm chứng: a) Người bào chữa cho bị can, bị cáo. b) Người do có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết của vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn. Người làm chứng đã được cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án triệu tập nhưng cố ý không đến mà không có lí do chính đáng thì có thể bị dẫn giải. Người làm chứng từ chối hoặc trốn tránh việc khai báo mà không có lí do chính đáng thì phải chịu trách nhiệm hình sự, bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm; khai gian dối hoặc cung cấp những tài liệu mà mình biết rõ là sai sự thật thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 343
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Người làm chứng” 464
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển