Người khuyết tật đặc biệt nặng là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 160 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Người khuyết tật đặc biệt nặng
những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn, được Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã hoặc Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; mức trợ cấp:
Căn cứ pháp lý: Quyết định 563/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND về mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Người khuyết tật đặc biệt nặng” 160
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển