Người không được quyền hưởng di sản là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 10 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Người không được quyền hưởng di sản
"Người thuộc diện thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật nhưng không xứng đáng được hưởng phần thừa kế, quy định tại Điều 646 – Bộ luật dân sự: 1. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, hoặc hành hạ, ngược đãi, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản. 2. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản (như cha mẹ không nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động để nuôi mình; con không nuôi dưỡng cha mẹ; ông bà không nuôi dưỡng cháu chưa thành niên không còn cha mẹ; cháu đã thành niên không nuôi dưỡng ông, bà trong trường hợp ông, bà không còn con). 3. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng. 4. Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, người đó vẫn được hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết hành vi của người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc. Việc không cho hưởng di sản được giải quyết sau khi mở thừa kế. Trong trường hợp có tranh chấp thì do tòa án xét xử."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 343
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Người không được quyền hưởng di sản” 10
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển