Người dân tộc thiểu số khuyết tật là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Người dân tộc thiểu số khuyết tật
Là người dân tộc thiểu số bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng được biểu hiện dưới các dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn
Căn cứ pháp lý: Thông tư 03/2019/TT-UBDT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Người dân tộc thiểu số khuyết tật” 2
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển