Người chứng kiến là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 337 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Người chứng kiến
"Người được mời tham dự hoạt động điều tra trong những trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định: - Nhận dạng (Điều 114). - Khám chỗ ở, địa điểm (Điều 118). - Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện (Điều 119). - Tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét (Điều 120). - Kê biên tài sản (Điều 121). - Khám nghiệm hiện trường (Điều 125). - Khám nghiệm tử thi (Điều 126). - Xem xét dấu vết trên thân thể (Điều 127). - Thực nghiệm điều tra (Điều 128). Trong đa số trường hợp chỉ cần một người chứng kiến; trong một số trường hợp theo quy định cần phải có hai người chứng kiến. Người chứng kiến có trách nhiệm xác nhận nội dung và kết quả công việc mà điều tra viên đã tiến hành trong khi mình có mặt và có thể nêu ý kiến cá nhân; ý kiến này được ghi vào biên bản."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 340
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Người chứng kiến” 337
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển