Người bị tình nghi phạm pháp là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Người bị tình nghi phạm pháp
Người mà tại chỗ ở, nơi làm việc hoặc trên thân thể, đồ vật, áo quần của họ tìm thấy dấu vết của tội phạm như vết máu, thương tích để lại sau cuộc vật lộn, ẩu đả hoặc có chứa giữ các đồ vật nghi là tang vật của vụ án như hung khí, dụng cụ phạm tội, hàng, tiền, không có tài liệu chứng minh xuất xứ hoặc không xuất trình được giấy tờ để chứng minh là người có căn cước lí lịch rõ ràng. Chỉ có cơ quan điều tra mới có quyền bắt giữ người bị tình nghi phạm pháp và được quyền tạm giữ họ trong thời hạn không quá thời hạn do luật định. Khi hết thời hạn tạm giữ nếu không đủ căn cứ để khởi tố bị can thì phải trả lại tự do cho người bị tạm giữ.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 339
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Người bị tình nghi phạm pháp”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển