Người bị hại là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 171 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Người bị hại
"Người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần hoặc tài sản do tội phạm gây ra. Người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền đưa ra chứng cứ và những yêu cầu; được thông báo về kết quả điều tra; đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự; có quyền đề nghị mức bồi thường và các biện pháp bảo đảm bồi thường; tham gia phiên tòa; khiếu nại quyết định của cơ quan điều tra, viện kiểm sát; kháng cáo bản án và quyết định của tòa án về phần bồi thường cũng như hình phạt đối với bị cáo. Trong trường hợp, người bị hại chết thì người đại diện hợp pháp của họ có những quyền nói trên. Người bị hại phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án; nếu từ chối khai báo mà không có lí do chính đáng thì có thể chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 242 – Bộ luật hình sự. Trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại theo Điều 88 Bộ luật tố tụng hình sự thì người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày lời buộc tội tại phiên tòa."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 336
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Người bị hại” 171
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển