Nghĩa vụ quân sự là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,570 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Nghĩa vụ quân sự
"Nghĩa vụ của nam công dân Việt Nam phải vào phục vụ trong các đơn vị của Quân đội nhân dân Việt Nam. Nghĩa vụ quân sự được chia làm 2 thời kì: phục vụ tại ngũ và phục vụ ở ngạch dự bị. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là hai năm: thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là 3 năm. Lứa tuổi bắt đầu được gọi vào phục vụ tại ngũ kể từ lúc 18 tuổi, hết thời hạn phục vụ tại ngũ, được chuyển sang phục vụ tại ngạch dự bị cho đến hết 45 tuổi thì được giải ngạch dự bị. Phụ nữ có chuyên môn cần cho quân đội, trong thời bình phải đăng kí nghĩa vụ quân sự và được gọi huấn luyện; nếu tự nguyện phục vụ tại ngũ, thì hết thời hạn tại ngũ, được chuyển sang ngạch dự bị cho đến hết 40 tuổi thì được giải ngạch dự bị. Những người trốn tránh hoặc bao che, hoặc cản trở việc thi hành nghĩa vụ quân sự, tùy theo lỗi nhẹ hay nặng có thể bị xử lí về mặt hành chính hoặc truy tố về hình sự."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 322
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nghĩa vụ quân sự” 1,570
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển