Nghĩa vụ dân sự là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 165 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Nghĩa vụ dân sự
"1. Theo Điều 285 – Bộ luật dân sự, nghĩa vụ dân sự là việc mà theo quy định của pháp luật thì một hoặc nhiều chủ thể (gọi là người có nghĩa vụ) phải làm một công việc hoặc không được làm một công việc vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (gọi là người có quyền). Vd. cha, mẹ phải cấp dưỡng cho con chưa thành niên; người mắc nợ phải trả nợ, vv. 2. Theo Điều 286 – Bộ luật dân sự, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ: - Hợp đồng dân sự. - Hành vi dân sự đơn phương (vd. nhận con ngoài giá thú thì phát sinh nghĩa vụ đối với người con đó). - Chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật. - Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật. - Thực hiện công việc không có ủy quyền. - Những căn cứ khác do pháp luật quy định (vd. nghĩa vụ của người giám hộ; nghĩa vụ của các chủ sở hữu liền kề…). 3. Người có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người khác (gọi là người thế nghĩa vụ), nếu được người có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của người có nghĩa vụ hoặc pháp luật quy định không được chuyển giao nghĩa vụ. Vd. nghĩa vụ cấp dưỡng cho vợ hoặc chồng đã li hôn không được chuyển giao cho người thừa kế, nghĩa vụ xin lỗi hoặc cải chính công khai phải do đích thân người có nghĩa vụ thực hiện."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 321
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nghĩa vụ dân sự” 165
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển