Năng lực trách nhiệm hình sự là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 20 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Năng lực trách nhiệm hình sự
Khả năng nhận thức được tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình và khả năng điều khiển hành vi theo hướng có lợi hay không có lợi cho xã hội. Chỉ những người có khả năng đó mới hiểu rõ được hành vi của mình đúng hay sai, nên thực hiện hay không nên thực hiện, phù hợp với quy định của pháp luật hay không… để chủ động điều chỉnh hành vi của mình và khi họ thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội và đủ các điều kiện khác theo luật định mới có thể là chủ thể của tội phạm. Theo quy định của Bộ luật hình sự, những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hay khả năng điều khiển hành vi của mình và những trẻ em dưới 14 tuổi là những người không có năng lực trách nhiệm hành vi nguy hiểm cho xã hội thì hành vi này không được coi là tội phạm, họ không phải chịu trách nhiệm hình sự và không bị xử lí bằng biện pháp hình sự. Điều 12 – Bộ luật hình sự quy định đối với người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình mà thực hiện một hành vi nguy hiểm cho xã hội thì áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 315
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Năng lực trách nhiệm hình sự” 20
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển