Năng lực pháp luật dân sự là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 55 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Năng lực pháp luật dân sự
"Theo Điều 16 – Bộ luật dân sự, năng lực pháp luật của cá nhân là khả năng có các quyền dân sự (xt. Quyền dân sự) và có nghĩa vụ dân sự (xt. Nghĩa vụ dân sự). Năng lực pháp luật dân sự bao gồm: a) Quyền nhân thân không gắn liền với tài sản (như quyền có họ tên; quyền của cá nhân đối với hình ảnh; quyền đứng tên trong tác phẩm; quyền cho sử dụng hoặc không cho sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học vv.) và quyền nhân thân gắn liền với tài sản (như quyền được hưởng thừa kế theo pháp luật; quyền của tác giả được hưởng tiền nhuận bút…). b) Các quyền tài sản (x. Quyền tài sản). c) Quyền tham gia các quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó (quyền kết hôn, kí hợp đồng, vv.). Cá nhân có năng lực pháp luật dân sự kể từ khi họ sinh ra cho đến khi chết. Vd. trẻ em mới sinh ra đều được hưởng quyền chăm sóc của cha mẹ, được hưởng thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; người đang bị giam giữ hoặc phải thi hành án tù giam vẫn được quyền hưởng thừa kế và được là chủ sở hữu tài sản của mình, trừ trường hợp tài sản đó bị tịch thu."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 315
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Năng lực pháp luật dân sự” 55
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển