Năng lực hành vi dân sự là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,741 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Năng lực hành vi dân sự
Mặc dù mỗi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự nhưng muốn thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự người đó còn phải có năng lực hành vi, tức là phải có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự (Điều 19 – Bộ luật dân sự). Năng lực hành vi dân sự được pháp luật quy định căn cứ vào: a) Độ tuổi, tức là đến một độ tuổi nào đó thì con người mới có đủ nhận thức để quyết định về hành vi của mình. Do đó, Bộ luật dân sự quy định người thành niên (đủ 18 tuổi) là người có đủ năng lực hành vi dân sự, trừ trường hợp kết hôn thì nam giới phải đủ 21 tuổi. Nếu là người chưa thành niên thì tùy theo độ tuổi mà họ là người không có năng lực hành vi hoặc chỉ có năng lực hành vi hạn chế. b) Người có quyền, nghĩa vụ dân sự không phải là người mắc bệnh tâm thần, hoặc nghiện ma túy, hoặc nghiện các chất kích thích khác mà phá tán tài sản. Người mắc bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi, còn người thuộc loại thứ hai là người bị hạn chế năng lực hành vi. Để bảo vệ những quyền lợi của người không có năng lực hành vi, pháp luật quy định là họ không được tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự mà phải có người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 314
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Năng lực hành vi dân sự” 1,741
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển