Nạn nhân chiến tranh là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 19 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Nạn nhân chiến tranh
Là những người bị chiến tranh gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản và làm đảo lộn cuộc sống yên bình. Ngày 12.8.1949, các nước trên thế giới đã cùng nhau kí tại Giơnevơ (Thụy Sĩ) bốn công ướ về bảo hộ nạn nhân chiến tranh đối với bốn loại đối tượng: a) Thương binh, bệnh binh thuộc các lực lượng vũ trang chiến đấu trên bộ. b) Thương binh, bệnh binh và những người bị đắm tàu thuộc những lực lượng hải quân. c) Tù binh. d) Thường dân. Nội dung công ước quy định các bên tham chiến không được dùng con người làm vật thí nghiệm vũ khí, không được giết hại, đối xử tàn bạo đối với những người đã bị loại ra khỏi vòng chiến đấu, với nhân dân trong vùng bị chiếm đóng… Những kẻ phạm tội tội ác với nạn nhân chiến tranh sẽ bị truy tố và xét xử về tội ác chiến tranh.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 313
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Nạn nhân chiến tranh” 19
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển