Mượn tài sản là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 52 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Mượn tài sản
"1. Sự thỏa thuận giữa các bên theo đó một bên giao tài sản cho bên kia để sử dụng trong một thời hạn mình không phải trả tiền và phải trả lại tài sản khi hết hạn hoặc khi mục đích của việc mượn đã đạt được. 2. Tài sản mượn phải là vật không tiêu hao. 3. Nghĩa vụ của bên mượn là: a) Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản và phải sửa chữa nếu tài sản đó bị hư hỏng thông thường. b) Không được cho người khác mượn lại nếu không có sự đồng ý cho phép của bên cho mượn. c) Trả lại tài sản đúng hạn; nếu không có sự thỏa thuận về thời hạn trả thì phải trả ngay tài sản sau khi đã đạt được mục đích mượn. d) Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng tài sản mượn. 4. Bên cho mượn có những nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyến tật của tài sản đó, nếu có. b) Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thỏa thuận. c) Bồi thường thiệt hại cho bên mượn, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ trường hợp bên mượn biết hoặc phải biết khuyết tật đó (Điều 515 – 520 – Bộ luật dân sự)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 311
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Mượn tài sản” 52
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển