Mua bán quyền tài sản là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Mua bán quyền tài sản
1. Người có quyền về tài sản (x. Tài sản) có thể bán quyền đó cho người khác, vd. chủ nợ có quyền bán quyền đòi nợ của mình cho một người khác để người này đòi người mắc nợ phải trả số tiền nợ đó cho mình. 2. Việc mua bán quyền tài sản được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng lời nói. Trong trường hợp pháp luật có quy định việc mua bán này phải được thể hiện bằng văn bản, có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền hoặc đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì phải tuân theo những quy định đó. 3. Người bán quyền tài sản phải báo cho người phải thực hiện nghĩa vụ với mình biết nhưng không cần phải có sự đồng ý của người đó. 4. Quyền về tài sản đã bán thì người bán không phải chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện nghĩa vụ của người có nghĩa vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (Điều 318 – Bộ luật dân sự). Tuy nhiên, Điều 442 – Bộ luật dân sự quy định rõ là: trong trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ mà bên bán cam kết là bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ, thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán nếu khi hết hạn mà người mắc nợ không trả. 5. Khi mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên mua, còn bên mua phải trả tiền cho bên bán.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 309
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Mua bán quyền tài sản”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển