Môi giới hòa giải là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Môi giới hòa giải
Một trong những biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế được quyết định tại Khoản 1 – Điều 3 – Hiến chương Liên hợp quốc. Đây là tổng hợp những hành vi nhất định theo luật quốc tế của các bên không tham gia vào tranh chấp quốc tế, hay của tổ chức quốc tế theo đề nghị của các bên tham gia vào tranh chấp, hoặc theo đề nghị của chính các bên không tham gia tranh chấp và được sự đồng ý của các bên tham gia tranh chấp nhằm giải quyết việc tranh chấp. Các nước hay các tổ chức quốc tế đóng vai trò môi giới có nhiệm vụ để các bên tranh chấp ngồi vào bàn đàm phán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết tranh chấp bằng các phương pháp hòa bình. Thủ tục môi giới được quyết định cụ thể trong Công ước Lahay (1907) về hòa bình giải quyết các xung đột quốc tế. Nếu bên đóng vai trò môi giới cùng ngồi vào bàn đàm phán với các bên tranh chấp thì môi giới tranh chấp sẽ biến thành trung gian hòa giải.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 308
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Môi giới hòa giải”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển