Miễn trừ nghị viên là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Miễn trừ nghị viên
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của nghị sĩ trong nhiệm kì: không bị bắt, không bị giam giữ, không bị truy tố nếu không có sự đồng ý của Nghị viện trừ trường hợp phạm tội quả tang. Từ này ít dùng ở Việt Nam, nhưng quyền trên có được quy định trong hiến pháp. Điều 40 – Hiến pháp năm 1946: “Nếu chưa được nghị viện nhân dân đồng ý, hay trong lúc nghị viện không họp mà chưa được Ban thường vụ đồng ý thì Chính phủ không được bắt giam và xét xử những nghị viên. Nghị viên không bị truy tố về lời nói hay biểu quyết trong nghị viện. Trong trường hợp phạm pháp quả tang. Chính phủ có thể bắt giam nghị viên ngay nhưng chậm nhất là 24 giờ phải thông tri cho Ban thường vụ. Ban thường vụ hoặc Nghị viện sẽ quyết định”. Điều 99 – Hiến pháp năm 1992 quy định: “Không có sự đồng ý của Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp nếu không có sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội, thì không được bắt giam, truy tố đại biểu Quốc hội. Nếu vi phạm tội quả tang mà đại biểu Quốc hội bị tạm giữ thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xét và quyết định”.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 305
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Miễn trừ nghị viên”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển