Mệnh lệnh là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 497 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Mệnh lệnh
Những điều mà người chỉ huy quân sự trực tiếp hoặc cấp trên đưa ra cho những quân nhân dưới quyền phải làm đúng. Ra mệnh lệnh và phục tùng mệnh lệnh là đặc trưng về điều hành hoạt động của lực lượng vũ trang và được áp dụng trong các lực lượng vũ trang. Cấp dưới phải tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh của cấp trên, chỉ được quyền hỏi lại những điều chưa rõ, không được đặt điều kiện hoặc viện cớ để thoái thác chấp hành mệnh lệnh. Quân nhân có các hành vi: chấp hành mệnh lệnh không nghiêm, từ chối hoặc chống lại mệnh lệnh của cấp trên đều phạm tội vi phạm chức trách quân nhân và bị truy tố, xét xử theo những tội tương ứng (Điều 250, 251 – Bộ luật hình sự). Quân nhân có quyền từ chối chấp hành mệnh lệnh đầu hàng quân địch. Người chỉ huy phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các mệnh lệnh trái thẩm quyền, trái pháp luật do mình ban bố cho cấp dưới thi hành.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 303
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Mệnh lệnh” 497
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển