Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 13,445 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
"Tổ chức liên minh chính trị rộng lớn nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, liên hiệp tự nguyện của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân; tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, cùng Nhà nước chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ; nghiêm chỉnh thi hành hiến pháp, pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức nhà nước (Điều 9 – Hiến pháp năm 1992). Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên trên cơ sở hiệp thương dân chủ, hợp tác, bình đẳng, đoàn kết chân thành và tôn trọng lẫn nhau nhằm thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại. Ở mỗi cấp Mặt trận Tổ quốc, Đảng cộng sản Việt Nam vừa là thành viên, vừa là lãnh đạo thông qua việc trình bày các chủ trương đường lối chính sách để hiệp thương cùng tổ chức thực hiện đồng thời lắng nghe ý kiến phản ánh và kiến nghị của các tổ chức thành viên. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với nhà nước trên cơ sở hợp tác, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau trong việc thực hiện trách nhiệm và quyền han của mình theo quy định của hiến pháp, pháp luật."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 302
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam” 13,445
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển