Mạng nội bộ (LAN): là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Mạng nội bộ (LAN):
mạng tin học được thiết lập bằng cách kết nối các máy tính trong cùng một cơ quan, đơn vị và cùng một trụ sở, nhằm chia sẻ tài nguyên, thiết bị dùng chung (như tập tin, máy in, máy quét...), phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo cơ quan, đơn vị đó và trao đổi thông tin phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ và công tác quản lý hành chính nhà nước giữa các phòng ban thuộc cơ quan, đơn vị.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 721/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Mạng nội bộ (LAN):” 2
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển