Luật tài nguyên nước là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,098 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Luật tài nguyên nước
"Văn bản được Quốc hội Khóa X thông qua ngày 20.5.1998, có hiệu lực từ ngày 1.1.1999, gồm 10 chương, 75 điều: quy định những vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, đồng thời phòng chống tác hại do nước gây ra. Nguồn nước bao gồm nguồn nước mạch, nước ngầm và nước vùng nội thủy. Thuật ngữ nguồn nước trong luật về nước được hiểu là: nước và lòng bờ chứa nước tới mức cao nhất ở các nhánh sông, suối, hồ tự nhiên, nhân tạo, đầm, ao, kênh, rạch và nơi tập trung nước trên mặt đất. Luật tài nguyên nước tăng cường hiệu lực quản lí nhà nước bằng việc nâng cao trách nhiệm pháp lí của chính quyền các cấp, các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân trong việc khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống tác hại do nước gây ra; khuyến khích việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp lí, đúng quy định của pháp luật."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 294
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Luật tài nguyên nước” 1,098
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển