Luật ngân sách nhà nước là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 14,700 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Luật ngân sách nhà nước
"Đạo luật quy định về lập, chấp hành, quyết toán, kiểm tra ngân sách nhà nước và về nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước. Luật ngân sách nhà nước xác định nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, có phân công trách nhiệm gắn với quyền hạn, phân cấp quản lí giữa các ngành, các cấp là nguyên tắc cơ bản của quản lí ngân sách nhà nước. Luật ngân sách nhà nước quy định hệ thống ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương; quy định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể của mỗi cấp ngân sách; quy định các nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước; quy định thẩm quyền của các cơ quan nhà nước các cấp cũng như nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân về ngân sách nhà nước. Luật ngân sách nhà nước cũng quy định những căn cứ và trình tự của việc lập dự toán ngân sách nhà nước; thủ tục chấp hành ngân sách nhà nước; công tác kế toán và kiểm toán đối với hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước cũng như việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước. Luật ngân sách nhà nước do Quốc hội Khóa IX thông qua ngày 20.3.1996, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 1997 bao gồm 8 chương, 82 điều với những nội dung sau: nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, chủ tịch nước, chính phủ, các cơ quan khác của nhà nước và trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân về ngân sách nhà nước; nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước; chấp hành ngân sách các cấp; lập dự toán ngân sách nhà nước; kế hoạch và quyết toán ngân sách nhà nước; kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lí vi phạm; điều khoản thi hành."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 292
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Luật ngân sách nhà nước” 14,700
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển