Luật khuyến khích đầu tư trong nước là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 230 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Luật khuyến khích đầu tư trong nước
"Đạo luật quy định việc khuyến khích các tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam bỏ vốn vào sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam. Luật khuyến khích đầu tư trong nước khẳng định nguyên tắc: nhà nước công nhận bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, lợi nhuận, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của chủ đầu tư; quy định việc nhà nước thực hiện các biện pháp hỗ trợ các hoạt động đầu tư trong nước, các lĩnh vực đầu tư được ưu đãi; quy định quyền của chủ đầu tư được lựa chọn ngành nghề, địa bàn, hình thức đầu tư, chủ động trong hoạt động đầu tư, được thuê lao động, được xuất cảnh ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư; quy định những nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thực hiện pháp luật về kế toán, thống kê, về nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, về bảo vệ an ninh, quốc phòng và các nghĩa vụ khác. Luật khuyến khích đầu tư trong nước cũng quy định việc quản lí nhà nước về khuyến khích đầu tư nhiệm vụ, quyền hạn của chính phủ, các cơ quan quản lí nhà nước khác ở trung ương và các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Luật khuyến khích đầu tư trong nước do Quốc hội thông qua ngày 20.5.1998, có hiệu lực từ ngày 1.1.1999, gồm 7 chương, 44 điều với nội dung sau: những quy định chung; bảo đảm và hỗ trợ đầu tư; ưu đãi đầu tư; quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư; quản lí nhà nước về khuyến khích đầu tư; khen thưởng và xử lí vi phạm; điều khoản thi hành."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 289
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Luật khuyến khích đầu tư trong nước” 230
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển