Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
"Đạo luật quy định việc thành lập, tổ chức hoạt động và quản lí hợp tác xã. Luật hợp tác xã xác định chính sách của nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp của hợp tác xã, bảo đảm quyền bình đẳng của hợp tác xã trong kinh doanh; khuyến khích phát triển hợp tác xã; thông qua hợp tác xã để thực hiện các chính sách giúp đỡ, hỗ trợ xã viên xóa đói giảm nghèo, thực hiện bình đẳng, công bằng và tiến bộ xã hội; tôn trọng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh, không can thiệp vào việc quản lí và hoạt động hợp pháp của hợp tác xã. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã theo Luật hợp tác xã là tự nguyện, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của xã viên và sự phát triển của hợp tác xã; hợp tác và phát triển cộng đồng. Luật hợp tác xã do Quốc hội Khóa IX thông qua ngày 20.3.1996, có hiệu lực từ ngày 1.1.1997, gồm 10 chương, 56 điều với những nội dung sau: những quy định chung; thành lập và đăng kí kinh doanh; xã viên; tổ chức và quản lí hợp tác xã; hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã, tổ chức liên minh của hợp tác xã; quản lí nhà nước đối với hợp tác xã; khen thưởng, xử lí vi phạm; điều khoản thi hành."