Lãnh thổ bị chiếm đóng là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Lãnh thổ bị chiếm đóng
Những khu vực, vùng, thành phố hay toàn bộ lãnh thổ quốc gia bị quân đội nước ngoài chiếm đóng và đặt dưới sự điều hành của nước chiếm đóng thông qua bộ máy cai trị. Công pháp quốc tế xác nhận sự chiếm đóng chỉ là sự có mặt tạm thời của quân đội quốc gia nước này trên lãnh thổ quốc gia nước kia trong tình trạng xảy ra xung đột quân sự. Bên chiếm đóng chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn trật tự giao thông, sinh hoạt bình thường cho nhân dân nơi bị chiếm đóng, có quyền ra những mệnh lệnh và áp dụng các biện pháp cưỡng bức để đảm bảo thực hiện quyền lực của mình nhưng không được khủng bố, đàn áp, xử phạt người không qua xét xử, không được đuổi dân khỏi vùng chiếm đóng, không được đưa dân nước mình đến vùng ấy, phải tôn trọng Công ước Giơnevơ ngày 12.8.1949 về bảo hộ thường dân trong chiến tranh
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 267
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Lãnh thổ bị chiếm đóng”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển