Làng nghề truyền thống: là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 47 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Làng nghề truyền thống:
làng nghề được duy trì và tồn tại qua nhiều thế hệ, tên làng nghề gắn với địa danh của một vùng. Nếu làng nghề nhiều đời, nổi tiếng nhưng nay phát triển chưa ổn định, có khả năng mai một, chưa đạt chuẩn để công nhận làng nghề và hiện có 25 hộ hay 100 lao động trở lên trong một làng nghề cùng làm nghề truyền thống thì cũng được công nhận
Căn cứ pháp lý: Quyết định 69/2006/QĐ-UBND quy định tạm thời về tiêu chuẩn làng nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp do thành phố Cần Thơ ban hành
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Làng nghề truyền thống:” 47
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển