Kiểu hiến pháp là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Kiểu hiến pháp
"Hiến pháp có chung một số đặc điểm xét theo quan điểm giai cấp, theo tính chất của nền dân chủ – tổ chức nhà nước và quan hệ sản xuất mà hiến pháp củng cố bảo vệ. Các hiến pháp đã có trên thế giới được chia thành hai loại: Hiến pháp tư sản, kiểu hiến pháp ra đời từ Cách mạng tư sản, là hiến pháp của các nước tư bản chủ nghĩa có đặc điểm chung là củng cố và bảo vệ tư liệu sản xuất tư bản chủ nghĩa, với một nền dân chủ hình thức và tổ chức nhà nước theo chính thể quân chủ lập hiến, cộng hòa đại nghị hay cộng hòa tổng thống với ít nhiều biến dạng (Vd. Hiến pháp của Anh, Pháp, Mĩ…). Hiến pháp xã hội chủ nghĩa ra đời từ cách mạng xã hội chủ nghĩa hay cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa có đặc điểm chung là cải tạo mối quan hệ sản xuất cũ, củng cố bảo vệ quan hệ sản xuất mới, thiết lập một nền dân chủ rộng rãi, tổ chức nhà nước theo nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về những người lao động, thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức. (Vd. Hiến pháp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Liên bang Nga năm 1918, Hiến pháp của Việt Nam). Các nhà luật học phương tây (Vd. Cộng hòa Pháp, vv.) phân loại các kiểu hiến pháp theo các tiêu chuẩn về hình thức (Xt. Hiến pháp thành văn; Hiến pháp không thành văn; Hiến pháp khâm định; Hiến pháp dân định; Hiến pháp cứng; Hiến pháp mềm)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 266
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Kiểu hiến pháp”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển