Kiểm sát chung là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 4 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Kiểm sát chung
"Công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong các văn bản pháp quy (kiểm sát văn bản) do các cơ quan nhà nước từ cấp bộ trở xuống, nếu thấy văn bản nào là vi phạm pháp luật tức là không phù hợp với hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của thủ tướng Chính phủ thì kháng nghị, yêu cầu đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ các văn bản ấy. Trong các hành vi chấp hành pháp luật, kiểm sát hành vi của các cơ quan nhà nước nói trên, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang; công dân kháng nghị, yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xử lí kỉ luật, xử phạt hành chính đối với người vi phạm, áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật. Nếu có dấu hiệu phạm tội thì khởi tố về hình sự và trong trường hợp do pháp luật quy định, khởi tố về dân sự, áp dụng các biện pháp thu hồi tài sản và bồi thường thiệt hại do vi phạm pháp luật gây ra (Điều 8 – 10 – Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 10.10.1992). Công tác kiểm sát chung như trên do viện kiểm sát nhân dân địa phương tiến hành các công tác ấy đối với các cơ quan chính quyền địa phương tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và công dân ở địa phương mình (Điều 1 – Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân). Các viện kiểm sát quân sự thực hiện kiểm sát chung đối với các đối tượng quyết định trong Pháp lệnh về tổ chức viện kiểm sát quân sự (x. Viện kiểm sát quân sự)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 260
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Kiểm sát chung” 4
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển