Kí kết điều ước quốc tế là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Kí kết điều ước quốc tế
Là hành vi của người đại diện có thẩm quyền của quốc gia kí tên vào bản điều ước đã cùng với các nước hữu quan thỏa thuận trong điều ước. Theo tinh thần và điều văn của Pháp lệnh về kí kết và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, việc kí kết điều ước quốc tế của Việt Nam phải trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế. Trưởng đoàn đàm phán và kí kết điều ước của Việt Nam phải được Hội đồng nhà nước (nay là chủ tịch nước) ủy quyền việc đàm phán và kí kết với danh nghĩa nhà nước, hoặc phải được Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) ủy quyền nếu đàm phán và kí kết với danh nghĩa chính phủ, hoặc phải được thủ trưởng của cơ quan cấp ngành ủy quyền, nếu đàm phán và kí kết với danh nghĩa cơ quan cấp ngành. Chủ tịch nước, thủ tướng chính phủ, bộ trưởng ngoại giao không cần giấy ủy quyền khi đàm phán và kí kết điều ước quốc tế. Đối với một số loại điều ước quốc tế, chỉ sau khi hoàn thành các khâu phê chuẩn hoặc phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật và điều ước quốc tế thì điều ước quốc tế mới có hiệu lực.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 258
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Kí kết điều ước quốc tế”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển