Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Khuyết tật trí tuệ là gì?
Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
Thuật ngữ pháp lý 39 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Khuyết tật trí tuệ
Là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc.
Căn cứ pháp lý:
Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Khuyết tật trí tuệ”
39