Khu tự trị là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 60 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Khu tự trị
Khu vực địa giới nằm trong lãnh thổ toàn vẹn của một quốc gia, được nhà nước trung ương giao cho một số quyền như quyền lập ra các cơ quan quản lí nhà nước ở địa phương, quyền được lập ngân sách riêng, quyền lập quy, quyền được dùng tiếng mẹ đẻ và chữ viết riêng của dân tộc trong các trường học, công sở hành chính, tư pháp, vv. Phạm vi các quyền tự trị rộng hẹp khác nhau tùy theo hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước. Các khu tự trị không được quyền có quân đội riêng và cơ quan đối ngoại độc lập với quốc gia. Khu tự trị được thành lập ở các vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số và hoạt động với mục đích phát huy bản sắc và sức mạnh tối đa của các dân tộc trong cộng đồng quốc gia gồm nhiều dân tộc. Khu tự trị không còn cần thiết duy trì khi trình độ các mặt của các dân tộc trong khu tự trị đã không còn sự chênh lệch so với các dân tộc đa số.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 256
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Khu tự trị” 60
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển