Khu chế xuất là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 3,316 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Khu chế xuất
Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lí xác định, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập ở những địa bàn có vị trí thuận tiện cho sản xuất hàng xuất khẩu và cho xuất khẩu. Các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào khu chế xuất dưới các hình thức đầu tư như hợp tác kinh doanh, trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu chế xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh, trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn của mình. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các doanh nghiệp trong thị trường Việt Nam với các doanh nghiệp trong khu chế xuất được coi là quan hệ xuất khẩu và phải theo các quy định của pháp luật xuất nhập khẩu
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 254
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Khu chế xuất” 3,316
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển