Không quốc tịch là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 179 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Không quốc tịch
"Tình trạng một người không được một quốc gia nào công nhận là công dân theo pháp luật của quốc gia đó. Tình trạng không quốc tịch thường xảy ra trong các trường hợp như: khi một người đã mất quốc tịch cũ mà chưa có quốc tịch mới; khi có sự xung đột pháp luật của các nước về vấn đề quốc tịch hoặc khi đứa trẻ sinh ra trên lãnh thổ của nước áp dụng nguyên tắc “quyền huyết thống” mà cha mẹ lại không có quốc tịch hoặc mất quốc tịch. Địa vị pháp lí của người không quốc tịch so với công dân nước sở tại và người nước ngoài rất thấp kém. Họ không được hưởng các quyền mà người nước ngoài được hưởng trên cơ sở kí kết điều ước quốc tế giữa các nước cũng như không được sự bảo hộ ngoại giao của một nước nào cả. Để khắc phục tình trạng trên, các nước đã kí kết một số điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên như Công ước về quy chế của người không quốc tịch (kí ngày 29.9.1954, có hiệu lực từ ngày 6.6.1960); Công ước về hạn chế tình trạng không quốc tịch (Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua ngày 30.8.1961, có hiệu lực từ ngày 13.12.1975), vv. cũng như ban hành những văn bản pháp luật của nước mình để điều chỉnh vấn đề này. Nhà nước Việt Nam rất quan tâm đến tình trạng không quốc tịch, do vậy đã có những quy định thích hợp trong Luật quốc tịch năm 1988 và 1998 nhằm loại trừ tình trạng đó. Vd. quy định giữa quốc tịch khi kết hôn, li hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật và khi quốc tịch của vợ hoặc chồng có thay đổi hoặc cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam được hưởng quốc tịch Việt Nam khi cha mẹ đều là người không quốc tịch hoặc không rõ cha mẹ là ai, vv."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 252
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Không quốc tịch” 179
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển