Khởi tố vụ án hình sự là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 142 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Khởi tố vụ án hình sự
Khi được tin báo về một vụ việc nào đó, cơ quan công an hoặc viện kiểm sát, trong phạm vi trách nhiệm của mình, phải kiểm tra, xác minh nguồn tin, chỉ sau khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm thì mới được quyết định khởi tố vụ án hình sự. Quyết định khởi tố vụ án là cơ sở pháp lí đầu tiên để cơ quan điều tra tiến hành các hoạt động điều tra với vụ án. Tòa án ra quyết định khởi tố vụ án nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện ra được tội phạm mới hoặc người phạm tội mới cần phải điều tra. Không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây: 1. Không có sự việc phạm tội. 2. Hành vi không cấu thành tội phạm. 3. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự. 4. Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật. 5. Đã hết thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự. 6. Tội phạm đã được đại xá. 7. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác. Viện kiểm sát có trách nhiệm kiểm tra, giám sát nhằm bảo đảm việc khởi tố vụ án hình sự có căn cứ và hợp pháp
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 254
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Khởi tố vụ án hình sự” 142
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển