Khi được ủy nhiệm là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 8 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Khi được ủy nhiệm
đại diện Bộ Quốc phòng tham gia giải quyết công việc do Chính phủ hoặc các ban, bộ, ngành, địa phương yêu cầu thì chỉ huy cơ quan, đơn vị được ủy nhiệm có trách nhiệm chuẩn bị nội dung. Những nội dung quan trọng cần đảm bảo chặt chẽ thì xin ý kiến Thủ trưởng Bộ. Sau khi thực hiện xong, phải báo cáo đầy đủ nội dung đã tham gia bằng văn bản lên Bộ Quốc phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng Bộ về báo cáo đó; không được phát ngôn và làm trái với nội dung được ủy nhiệm của Thủ trưởng Bộ.
Căn cứ pháp lý: Thông tư 52/2017/TT-BQP ban hành Quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Khi được ủy nhiệm” 8
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển