Khen thưởng thành tích toàn diện: là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Khen thưởng thành tích toàn diện:
khen thưởng thành tích của doanh nghiệp theo 10 khối, ngành kinh doanh quy định tại Phụ lục số 2 Quy chế này, gồm: hoạt động công nghiệp; hoạt động xây dựng và kinh doanh bất động sản; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động thương mại; hoạt động hành chính, dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ lưu trú và ăn uống; hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; hoạt động vận tải, kho bãi; hoạt động thông tin và truyền thông; hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ; hoạt động dịch vụ khác.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 17/2019/QĐ-UBND về Quy chế khen thưởng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Khen thưởng thành tích toàn diện:”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển