Kháng nghị là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 557 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Kháng nghị
Việc người có thẩm quyền, bằng văn bản của mình gửi đến tòa án cấp có thẩm quyền làm ngừng hiệu lực phán quyết của tòa án trong bản án hoặc quyết định để xét xử theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm nhằm làm cho vụ án được xét xử chính xác, khách quan và đúng pháp luật. Việc kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm để xét xử được quy định tại Điều 206, 207, 208, 210, 211, 212, 213 – Bộ luật tố tụng hình sự. Việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quy định tại các Điều 242, 244, 245, 246, 247 – Bộ luật tố tụng hình sự. Việc kháng nghị theo thủ tục tái thẩm được quy định tại Điều 261, 263, 264, 265 – Bộ luật tố tụng hình sự. Điều 228 – Bộ luật tố tụng hình sự quy định việc kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án tử hình.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 249
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Kháng nghị” 557
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển