Kháng án là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 3 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Kháng án
"(Cg. kháng án khuyết tịch; chống án vắng mặt), quyền xin kháng án của bị cáo khi bị tòa án kết án vắng mặt. Luật giao quyền này cho bị cáo để tôn trọng các nguyên tắc của thủ tục tố tụng hình sự, nhất là nguyên tắc trực tiếp dùng lời nói và tranh luận tại phiên tòa. Bị cáo có thể chống án vắng mặt ở các cấp sơ thẩm cũng như ở cấp phúc thẩm. Sau khi nhận được đơn chống án vắng mặt, tòa án đã xét xử vụ án lần trước sẽ đưa vụ án ra xét xử lại tại một phiên tòa thứ hai. Thủ tục áp dụng trong phiên tòa này giống như thủ tục đã áp dụng lần trước (tùy trường hợp đây là một vụ án sơ thẩm hoặc phúc thẩm). Bộ luật tố tụng hình sự không sử dụng thuật ngữ “kháng án” và không có quy định riêng về việc “kháng án”, mà coi yêu cầu của người bị kết án vắng mặt như là một hình thức kháng cáo."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 248
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Kháng án” 3
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển