Khâm sứ là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Khâm sứ
Chức danh quan cai trị được đặt ra theo Sắc lệnh ngày 27.1.1886 của tổng thống Pháp để cai trị xứ Trung Kỳ hồi thuộc Pháp. Theo Nghị định ngày 18.2.1899 của Toàn quyền Đông Dương và Sắc lệnh ngày 20.10.1911 của tổng thống Pháp, khâm sứ Trung Kỳ có những quyền rất lớn đối với nhà vua và triều đình Huế. Trong số các vấn đề thuộc quyền Nam Triều giải quyết có thể phân biệt 3 loại khác nhau. Loại một gồm những vấn đề thuộc quyền nhà vua quyết định nhưng lại bắt buộc có sự thỏa thuận của viên khâm sứ. Thiếu sự thỏa thuận này, mọi quyết định của nhà vua sẽ bị coi là vô hiệu, dù đó là quyết định ban bố một bản lập pháp hay lập quy. (Đó là chưa kể đến sự chuẩn y của viên Toàn quyền Đông Dương đứng ở cấp bậc cao hơn nữa). Loại hai gồm các vấn đề mà hoàng đế chỉ có thể giải quyết sau khi hỏi ý kiến của Hội đồng thượng thư (Hội đồng thượng thư này do khâm sứ Trung Kỳ giữ quyền chủ tịch). Loại ba gồm các vấn đề không quan trọng của các vị thượng thư có thể tự mình giải quyết được. Nhưng khâm sứ Trung Kỳ lại có “quyền duyệt chiếu”. Mọi nghị định, thông tư của tất cả các vị thượng thư mà không có sự duyệt chiếu, thì tất cả những văn bản đều không được áp dụng. Ngoài ra khâm sứ còn có những “vòi bạch tuộc” bám chắc tất cả các bộ của Nam Triều là các vị cố vấn chuyên môn người Pháp có nhiệm vụ giúp ý kiến và giải quyết tất cả các vấn đề quan trọng của các bộ. Ở các tỉnh, tay chân của khâm sứ còn là các viên công sứ Pháp nữa.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 249
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Khâm sứ”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển