Khám nghiệm hiện trường là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 128 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Khám nghiệm hiện trường
"Một dạng hoạt động tố tụng đồng thời là biện pháp nghiệp vụ cấp bách do cơ quan điều tra tiến hành. Theo Điều 125 – Bộ luật tố tụng hình sự, cơ quan điều tra tiến hành khám nghiệm nơi xảy ra, nơi phát hiện tội phạm nhằm phát hiện dấu vết của tội phạm, vật chứng và làm sáng tỏ các tình tiết có ý nghĩa với vụ án. Khám nghiệm hiện trường có thể tiến hành trước khi khởi tố vụ án hình sự. Trước khi tiến hành, điều tra viên phải báo cho viện kiểm sát cùng cấp biết. Khi khám nghiệm phải có người chứng kiến; có thể để cho bị can, người bị hại, người làm chứng và mời nhà chuyên môn tham gia việc khám nghiệm. Khi khám nghiệm hiện trường, điều tra viên chụp ảnh, vẽ sơ đồ, mô tả hiện trường, đo đạc, dựng mô hình, thu lượm và xem xét tại chỗ dấu vết của tội phạm, đồ vật, tài liệu có liên quan đến vụ án, ghi rõ kết quả xem xét vào biên bản khám nghiệm hiện trường. Trong trường hợp không thể xem xét ngay được thì đồ vật và tài liệu thu giữ nguyên hiện trạng hoặc niêm phong đưa về nơi tiến hành điều tra."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 247
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Khám nghiệm hiện trường” 128
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển