Kế toán Trung tâm GDCK là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Kế toán Trung tâm GDCK
công việc tổ chức hệ thống thông tin kinh tế, tài chính bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước ở Trung tâm GDCK; tình hình thu phí, lệ phí và sử dụng các khoản thu này; cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài sản, công nợ, nguồn kinh phí; tình hình hoạt động giao dịch chứng khoán, hoạt động thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán ở Trung tâm GDCK.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 97/2004/QĐ-BTC sửa đổi Quyết định 105/1999/QĐ-BTC về Chế độ kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Kế toán Trung tâm GDCK”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển