Kê biên tài sản là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 382 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Kê biên tài sản
"Một biện pháp cưỡng chế nhằm bảo đảm việc thi hành bản án hình sự, chỉ được áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định; có thể tịch thu tài sản hoặc phạt tiền cũng như đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Những người có quyền ra lệnh kê biên tài sản là những người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 – Điều 62 – Bộ luật tố tụng hình sự. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Khi tiến hành kê biên tài sản, phải có mặt đương sự hoặc người đã thành niên trong gia đình, đại diện chính quyền xã, phường hoặc thị trấn và người láng giềng chứng kiến. Biên bản kê biên được lập thành 3 bản: một bản được giao ngay cho đương sự, một bản gửi cho viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án. Biên bản phải ghi rõ tên và tình trạng tài sản bị kê biên. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc thân nhân của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự, bị phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm. Khi xét thấy việc kê biên tài sản không còn cần thiết nữa thì người có thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản phải kịp thời ra quyết định hủy bỏ lệnh kê biên."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 243
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Kê biên tài sản” 382
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển