Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
Là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần cải thiện kinh tế, xã hội của đất nước (Điều 1 – Luật hợp tác xã, được quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20.3.1996 và có hiệu lực kể từ ngày 1.1.1997). Hợp tác xã có tư cách pháp nhân. Điều kiện để trở thành thành viên của hợp tác xã được quy định trong Điều 22 – Luật hợp tác xã: “công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầu đủ, có góp vốn, góp sức, tán thành điều lệ hợp tác xã, tự nguyện tham gia nhập hợp xã, tự nguyện tham gia nhập hợp tác xã”. Như vậy, khi tham gia hợp tác xã, người lao động vừa phải góp vốn, vừa phải trực tiếp lao động trong hợp tác xã. Vốn góp của xã viên, ít nhất phải bằng mức vốn tối thiểu được quy định trong các văn bản pháp luật hoặc trong điều lệ của hợp tác xã. Xã viên có thể góp nhiều hơn mức tối thiểu này, nhưng không được vượt quá 30% tổng số vốn điều lệ của hợp tác xã. Khi tham gia hợp tác xã, xã viên được chia lãi theo vốn góp, công sức đóng góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã. Xã viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ, rủi ro, thiệt hại và các khoản lỗ của hợp tác xã trong phạm vi phần vốn góp của mình.