Hợp đồng thương mại là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 151 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Hợp đồng thương mại
"Là hợp đồng về trao đổi, mua bán hàng hóa và thực hiện những dịch vụ gắn với hoạt động thương mại đó. Đó là những hợp đồng như: mua hàng hóa để bán lại cho người tiêu dùng hoặc cho thương nhân khác; mua máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu … để sản xuất hàng hóa và bán các hàng hóa đó; mua bán, cho thuê cơ sở thương mại, đại diện thương mại; ủy thác mua, bán hàng hóa; đấu giá, đấu thầu hàng hóa; giao nhận kho vận; vận chuyển hàng hóa, quảng cáo, vv. Hợp đồng thương mại cũng phải tuân theo quy định chung về hợp đồng dân sự (x. Hợp đồng dân sự) nhưng có đặc điểm là: a) Nội dung là các hoạt động thương mại. b) Được kí kết giữa các bên là thương nhân hoặc một bên là thương nhân. Tuy nhiên, nếu một bên là thương nhân và một bên không phải là thương nhân thì đối với thương nhân, hợp đồng đó là hợp đồng thương mại, đối với bên không phải là thương nhân thì hợp đồng đó là hợp đồng dân sự, vd. một người tiêu dùng mua một món hàng của người bán là một thương nhân. Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về hợp đồng giữa các thương nhân với nhau là trọng tài và tòa án kinh tế. Trong trường hợp một bên là thương nhân và một bên không phải là thương nhân thì thương nhân phải kiện trước tòa án kinh tế, còn người không phải là thương nhân thì có thể kiện trước tòa án dân sự hoặc tòa án kinh tế."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 234
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hợp đồng thương mại” 151
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển