Hội thẩm nhân dân là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 154 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Hội thẩm nhân dân
Một chế định quan trọng thể hiện tính chất dân chủ trong hoạt động xét xử của các tòa án Việt Nam. Chế định này được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1946 và tiếp tục được khẳng định trong các hiến pháp năm 1959, 1980, 1992 và được cụ thể hóa trong Bộ luật tố tụng hình sự và trong Pháp lệnh ngày 14.5.1993 về thẩm phán và hội thẩm toà án nhân dân. Hội thẩm tham gia vào hoạt động xét xử của tòa án là biểu hiện của việc nhân dân thực hiện quyền lực của mình, tham gia trực tiếp vào quản lý công việc của nhà nước và của xã hội. Điều 129 – Hiến pháp năm 1992 và Điều 4 – Luật tổ chức tòa án nhân dân đã quy định rõ: “Việc xét xử của tòa án nhân dân có hội thẩm nhân dân, của tòa án quân sự có hội thẩm quân nhân tham gia theo quy định của pháp luật. Khi xét xử, hội thẩm ngang quyền với thẩm phán”. Hội thẩm là người được bầu hoặc cử theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án. Khi xét xử, thẩm phán và hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Hội thẩm nhân dân chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm và hậu quả mà bị xử lí kỉ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Pháp lệnh ngày 14.5.1993 quy định cụ thể tại Chương IV về nhiệm vụ, quyền hạn của hội thẩm nhân dân, chế độ đối với hội thẩm, tiêu chuẩn hội thẩm, thủ tục bầu cử, miễn nhiễm, bãi nhiệm hội thẩm.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 229
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hội thẩm nhân dân” 154
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển