Hội đồng xét xử là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 124 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Hội đồng xét xử
"Theo tinh thần của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật tổ chức tòa án nhân dân, thi hành việc xét xử là do một tập thể gọi là hội đồng xét xử thực hiện. Việc xét xử của toà án nhân dân có hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của pháp luật tố tụng. Khi xét xử, hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán. Tòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số; thành phần hội đồng xét xử ở mỗi cấp xét xử do pháp luật tố tụng quy định. Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân. Trong trường hợp vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thì hội đồng xét xử có thể gồm 2 thẩm phán và 3 hội đồng thẩm nhân dân. Đối với vụ án mà bị cáo bị đưa ra xét xử về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình thì hội đồng xét xử gồm 2 thẩm phán và 3 hội thẩm nhân dân. Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm gồm 3 thẩm phán và 2 hội thẩm nhân dân. Thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm 3 thẩm phán và trong trường hợp cần thiết có thể thêm 2 hội thẩm nhân dân."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 225
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hội đồng xét xử” 124
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển