Hội đồng dân tộc là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 4,512 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Hội đồng dân tộc
Căn cứ theo Điều 94 – Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hội đồng dân tộc là cơ quan của Quốc hội do Quốc hội bầu gồm chủ tịch, các phó chủ tịch và các ủy viên: tất cả đều là đại biểu Quốc hội, có một số làm việc theo chế độ chuyên trách. Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội những vấn đề chính sách dân tộc, giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, các chương trình, kế hoạch kinh tế, văn hóa, xã hội ở miền núi và các vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, ngoài ra còn có nhiệm vụ, quyền hạn như các ủy ban khác của Quốc hội. Chủ tịch Hội đồng dân tộc tham dự các phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, được mời dự các phiên họp của Chính phủ bàn về thực hiện chính sách dân tộc. Mọi quyết định của Chính phủ về chính sách dân tộc, trước khi ban hành phải tham khảo ý kiến của Hội đồng dân tộc.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 218
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hội đồng dân tộc” 4,512
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển