Hoãn thi hành án tù là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Hoãn thi hành án tù
"Đối với người bị kết án tù đang được tại ngoại, chánh án tòa án có thể tự mình hoặc theo đề nghị của viện kiểm sát, cơ quan công an hoặc người bị kết án, cho hoãn chấp hành hình phạt trong những trường hợp sau đây: Người bị kết án bị ốm nặng được hoãn chấp hành hình phạt cho đến khi sức khỏe phục hồi; người bị kết án tù là phụ nữ có thai hoặc mới sinh đẻ thì được hoãn chấp hành hình phạt từ 3 – 12 tháng; người bị kết án tù là người lao động duy nhất trong gia đình nếu ở tù sẽ làm cho gia dình đặc biệt khó khăn, thì có thể được hoãn chấp hành hình phạt đến một năm, trừ trường hợp là phần tử nguy hiểm cho xã hội hoặc bị kết án về tội đặc biệt nguy hiểm, xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội nghiêm trọng khác. Quân nhân bị kết án tù về một tội ít nghiêm trọng nếu do nhu cầu chiến đấu hoặc phục vụ chiến đấu được người chỉ huy từ cấp trung đoàn trở lên đề nghị thì có thể được hoãn chấp hành hình phạt từ 6 – 12 tháng. Người được hoãn thi hành án tù được giao cho chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ cư trú hoặc làm việc quản lí; họ không được tự ý đi nơi khác nếu không được phép của cơ quan, tổ chức quản lí họ."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 212
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hoãn thi hành án tù”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển