Hộ gia đình là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 18,445 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Hộ gia đình
"1. Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế khi các thành viên có tài sản chung trong hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất được giao cho hộ để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định. Hộ gia đình là chủ thể trong các quan hệ sản xuất, kinh doanh (Điều 116, 119 – Bộ luật dân sự). 2. Đất ở được giao cho hộ gia đình sử dụng thì hộ gia đình là chủ thể của quan hệ dân sự liên quan đến đất đó. 3. Chủ hộ gia đình là người đại diện cho hộ trong các quan hệ dân sự vì lợi ích chung của hộ. 4. Tài sản của hộ gia đình gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thỏa thuận là các tài sản chung. Quyền sử dụng đất cũng là quyền chung của hộ 5. Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện những quyền và nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập nhân danh hộ gia đình. 6. Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 213
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hộ gia đình” 18,445
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển